TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO CỦA
KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2010-2015

 

I.Đặc điểm tình hình của khoa.

    Khoa thương mại quốc tế có 2 bộ môn, bộ môn Quản trị tác nghiệp TMQT và bộ môn Kinh tế quốc tế, tổng số cán bộ giáo viên năm 2010 là 18 cán bộ giáo viên trong đó có 16 giáo viên và 1 cán bộ. Trong 5 năm có 2 cán bộ về hưu là cô Thuần và cô Hương, hiện tại còn 16 CBGV, năm 2010 có 1 PGS.TS, 7 cử nhân, trong 5 năm phát triển đội ngũ, hiện nay có 1PGS, 3 tiến sỹ, 12 ThS (đảm bảo 100% có trình độ từ thạc sỹ trở nên), có 2 người bảo vệ thành công TS, 5 cao học trong đó có 1 cao học, học nước ngoài, cử đi làm NCS 5 người, có 1 người làm ở nước ngoài. Từ năm 2012 khoa chuyển ngành đào tạo, từ ngành QTKD thành ngành Kinh doanh quốc tế, với chuyên ngành đào tạo là Thương mại quốc tế. Nhìn chung  lực lượng cán bộ giáo viên có học vị tiến sỹ trở nên còn hạn chế, đa phần là giáo viên trẻ, không đồng đều ở các bộ môn, điều này cũng gây khó khăn cho khoa trong các nhiệm vụ giảng dạy và NCKH, làm đề cương mẫu số 4, viết bài giảng,  giáo trình, đấu thầu các đề tài và xin mở chuyên ngành mới....

II. Kết quả đào tạo và thực hiện các kế hoạch đổi mới đào tạo của khoa và nhà trường

   2.1. Số lượng sinh viên tuyển sinh, tốt nghiệp giai đoạn 2010-2015

 

2010-2011

2011-2012

2012-2013

2013-2014

2014-2015

Số sinh viên trúng tuyển

2264

241

309

231

312

Số sinh viên tốt nghiệp

309

235

301

212

204

2.2. Kết quả đào tạo

Năm học

Kết quả đào tạo

Xuất sắc

Giỏi

Khá

Trung bình

2010-2011

2(0,65%)

27(8,74%)

261(84,47%)

19(6,15%)

2011-2012

1(0,43%)

21(8,94%)

196(83,4%)

18(7,66%)

2012-2013

0

31(10,3%)

258(85,71%)

12(3,99%)

2013-2014

1(0,47%)

28(13,21%)

171(80,66%)

13(6,13%)

2014-2015

2(1%)

19(9,3%)

173(84,8%)

10(4,9%)

 

-         Tổng số sinh viên tuyển vào đạt chỉ tiêu của nhà trường

-         Chất lượng sinh viên tốt ngiệp khá ổn định, số sinh viên xuất sắc, giỏi, khá có xu hướng tăng nhẹ

2.3. Việc thực hiện kế hoạch của tiểu ban chỉ đạo đổi mới chương trình đào tạo (Kèm theo quyết định số 615/QD- ĐHTM ngày 1/9/2011 của Hiệu trưởng Trường Đại học Thương mại)

 - Khoa đã thực hiện tốt theo thẩm quyền quy định về xây dựng hoàn thiện và đổi mới chương trình đào tạo.

 - Các căn cứ để xây dựng, hoàn thiện đổi mới chương trình là:

    + Các quy định về xây dựng chương trình đào tạo ở trình độ đại học của Bộ GD & ĐT, của Trường Đại học Thương mại

    + Chương trình đào tạo chuyên ngành Thương mại quốc tế, ngành QTKD của Trường Đại học Thương mại

    + Chuyên trình đào tạo chuyên ngành Thương mại quốc tế, hoặc tương đương của các trường trong và ngoài nước

    + Các chương trình đào tạo chuyên ngành khác của Trường Đại học Thương mại

    + Đội ngũ giáo viên của trường

  - Về thực hiện các quy định, nguyên tắc, yêu cầu xây dựng, hoàn thiện và đổi mới chương trình đào tạo ở trình độ đại học.

   + Thực hiện đúng quy trình, từ khâu xây dựng, thông qua Hội đồng khoa, lấy ý kiến các chuyên gia, thông qua tiểu ban...., bảo vệ trước Hội đồng của nhà trường...

   + Thực hiện đúng nguyên tắc, yêu cầu về xây dựng chương trình: Đảm bảo nguyên tắc thống nhất, liên thông, hội nhập, đảm bảo yêu cầu về khối kiến thức đại cương, kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, kiến thức cơ sở ngành, kiến thức ngành bao gồm cả chuyên ngành, kiến thức bổ trợ, các học phần bắt buộc, tự chọn, số tín chỉ cho các học phần, đảm bảo tốt yêu cầu của một chương trình đào tạo trình độ đại học theo tín chỉ.

   - Việc xây dựng, rà soát đề cương học phần theo mẫu số 4 và việc thực hiện đề cương đã xây dựng

  Để triển khai chương trình mới, khoa TMQT đã triển khai xây dựng và hoàn chỉnh 12 đề cương học phần mẫu số 4, trong đó:

     + Hoàn chỉnh, đổi mới đề cương :      9 HP

     + Xây dựng đề cương mới:              3 HP ( Quản trị đa văn hóa, Kinh doanh QT, Đầu tư quốc tế)

     Việc triển khai xây dựng và rà soát đề cương mẫu số 4 đã đảm bảo đúng quy trình và quy định của nhà trường. Việc tổ chức triển khai giảng dạy đã đảm bảo đúng theo nội dung, lịch trình theo đề cương. Trong quá trình giảng dạy có 2 HP: Tổng luận TPH và Nghiệp vụ hải quan, có bổ sung thêm các nội dung mới.

     Đề cương học phần và việc triển khai giảng dạy các học phần đã cập nhật kiến thức mới, tránh trùng lặp, đảm bảo được mục tiêu học phần, mục tiêu chương trình và tuyên bố đầu ra.

  - Việc xây dựng ngân hàng câu hỏi bộ đề thi:

    + Trong 5 năm khoa đã xây dựng mới: 7 ngân hàng đề thi

    +  Bổ sung cập nhật : 21 lượt ngân hàng đề thi

 Việc xây dựng và đổi mới cập nhật ngân hàng đề thi đảm bảo theo đúng quy trình và quy định của nhà trường. Ngân hàng đề thi đảm bảo bao quát toàn bộ nội dung học phần, bao gồm các kiến thức cơ bản, kiến thức nâng cao và kiến thức thực tế. Ngân hàng đề thi có tác động phát huy được tính chủ đông, năng động và sáng tạo của người học

  - Những ưu, nhược điểm của chương trình đào tạo và việc tổ chức thực hiện chương trình đã xây dựng

   + Chương trình đào tạo đảm bảo tính thống nhất, ổn định  trong toàn trường

   + Có tính liên thông cao

   + Đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phù hợp với thực tế kinh doanh

   + Đảm bảo được chuẩn đầu ra

   + Thuận tiện trong tổ chức quản lý đào tạo và giảng dạy

   + Có tính hội nhập

   + Tồn tại: Cùng một học phần nhưng ở các chương trình khác nhau có các mục tiêu khác nhau, cần cách tiếp cận khác nhau. Nhưng hiện nay trong giảng dạy chưa tạo được sự khác biệt rõ rệt để đảm bảo tốt mục tiêu của chuyên ngành.

2.4. Việc thực hiện kế hoạch của tiểu ban chỉ đạo và rà soát chuẩn đầu ra của chuyên ngành đào tạo.

  - Việc thực hiện quy trình xây dựng chuẩn đầu ra cho chuyên ngành Thương mại quốc tế đảm bảo  chất lượng tốt.

  - Tồn tại: Việc đo lường để đảm bảo sinh viên ra trường có đạt chuẩn đầu ra còn gặp nhiều khó khăn

2.5. Việc thực hiện tổ chức lấy ý kiến phản hồi người học về hoạt động giảng dạy của giảng viên theo các năm.

  -  Hàng năm theo chỉ đạo của nhà trường khoa đã tổ chức lấy ý kiến của người học,  2 lần vào hai học kỳ của năm học, mỗi giáo viên lấy ý kiến ít nhất 1 lần cho 1 năm học. Kết quả lấy ý kiến người học như sau:

       Kết quả lấy ý kiến người học năm học 2013-2014 và 2014-2015

 

2013-2014

2014-2015

Số lượng giảng viên tham gia đánh giá

17

15

Số lượng lớp học phần tham gia đánh giá

17

15

Số học phần tham gia đánh giá

7

7

Số lượng sinh viên tham gia đánh giá

1272

912

Số phiếu phát ra/số phiếu thu về

1272/1272

912/912

 - Việc triển khai theo đúng quy trình và quy định của nhà trường, từ khâu quán triệt các giáo viên trong khoa, quán triệt sinh viên, phát phiếu, thu phiếu, tổng hợp, tham vấn các giáo viên, báo cáo kết quả cho nhà trường đúng hạn.

  - Việc lấy ý kiến phản hồi của người học đã nâng cao tinh thần trách nhiệm của người học và có điều kiện để thể hiện quan điểm của mình để quá trình dạy và học được tốt hơn.

    Đối với giáo viên, đây có cơ hội lắng nghe ý kiến của người học một cách khách quan để tự hoàn thiện phương pháp giảng dạy của mình và nêu cao tinh thần trách nhiệm của mình trong công tác giảng dạy

   Đối với lãnh đạo khoa là cơ hội hiểu được nhu cầu mong muốn từ phía người học, sơ bộ đánh giá và có phương pháp thích hợp trong việc quản lý, góp ý với giáo viên và quản lý giảng dạy và học tập của khoa

2.6. Việc chỉ đạo và  và tổ chức thực hiện tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập của khoa

  - Khoa thường xuyên chỉ đạo các bộ môn tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy lý thuyết và tổ chức thảo luận

       + Thảo luận về bài giảng điện tử và phương pháp giảng bài giảng điện tử, để tránh trường hợp đọc bài giảng, sinh viên nhìn chép

      + Đổi mới phương pháp thảo luận (phương pháp chuẩn bị bài thảo luận, phương pháp thuyết trình, thảo luận....), đổi mới  đề tài thảo luận, nhằm tăng cường kiến thức thực tế, đảm bảo các kỹ năng thuyết trình, làm việc theo nhóm, kỹ năng về chuyên môn nghiệp vụ....)

   - Tổ chức câu lạc bộ tiếng anh, tổ chức các cuộc thi tiếng anh cho sinh viên ( tổ chức được 2 cuộc thi cho sinh viên) để khuyến khích sinh viên chuyên ngành TMQT học tiếng anh và nâng cao trình độ tiếng anh

  - Hàng năm, khoa tổ chức hội nghị trao đổi kinh nghiệm học tập và nghiên cứu khoa học cho sinh viên khóa mới(5 năm tổ chức 5 lần cho khóa 46,47,48,49,50)

2.7. Tình hình việc làm của sinh viên tốt nghiệp ra trường

Qua kết quả điều tra qua mạng xã hội, có 187 phiếu trả lời của sinh viên từ khóa 33 đến 47 chuyên ngành Thương mại quốc tế, có kết quả như bảng sau:

STT

Thông tin thu thập

Số người

Tỷ lệ(%)

Tổng

1

 Số người không có việc làm

6

3,2

187

2

 Số người có việc làm

181

96,8

3

 Số người có việc làm sau 3 tháng

161

89

 

181

4

 Số người có việc làm sau 6 tháng

13

7,1

5

 Số người có việc làm sau 12 tháng

7

3,9

6

 Số người làm đúng, gần đúng chuyên ngành

112

61,8

181

7

 Số người làm không đúng chuyên ngành

69

38,2

 

- Người đi làm có mức lương khá cao và ổn định

- Phản hồi của sinh viên tốt nghiệp:

  + Cần tăng kiến thức thực tế về nghiệp vụ TMQT và kiến thức về hội nhập kinh tế quốc tế

  + Tăng cường ngoại ngữ (tiếng anh)

  + Kỹ năng giao tiếp

2.8 Kết quả của việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý của khoa giai đoạn 2010-2015

   Tổng số cán bộ giáo viên năm 2010 là 18 cán bộ giáo viên trong đó có 17 giáo viên và 1 cán bộ. Năm 2010 có 1 PGS.TS, 7 cử nhân, 10 ThS, 3 NCS. Trong  5 năm có 2 cán bộ về hưu là cô Thuần và cô Hương, hiện tại còn 16 CBGV, trong 5 năm phát triển đội ngũ, hiện nay có 1PGS, 3 tiến sỹ, 12 ThS (đảm bảo 100% có trình độ từ thạc sỹ trở nên), có 2 người bảo vệ thành công TS, 5 cao học, trong đó có 1 cao học nước ngoài, cử đi làm NCS 5 người, có 1 người làm ở nước ngoài. Về chuẩn ngoại ngữ: Trong số giáo viên có 5 giáo viên đào tạo ThS ở nước ngoài bằng tiếng anh. Số giáo viên cần đạt chuẩn ngoại ngữ theo quy định của nhà trường, đã có 2 người đạt chuẩn, trong đó có 1 người đi học nước ngoại, 4 người sẽ hoàn thành trong năm 2016. Ngoài ra hàng năm khoa đều cử hàng chục lần giáo viên đi bồi dưỡng ngắn hạn do các tổ chức bên ngoài trường mời và tham gia các hội thảo khoa học chuyên ngành để cập nhật kiến thức và nâng cao trình độ.

    Nhìn chung công tác bồi dưỡng CBGV của khoa đã có một chiến lược và kế hoạch cụ thể và đã thu được các kết quả đáng khích lệ. Nhưng nhìn chung đội ngũ trong khoa còn mỏng, còn thiếu các giáo viên có trình độ từ TS trở nên, cũng gây khó khăn cho khoa trong thực hiện các định hướng phát triển của khoa, thực hiện kế hoạch giảng dạy, NCKH và vị thế của khoa.

III. Đánh giá chung

- Các ưu điểm và nguyên nhân

  + Xây dựng được chương trình đào tạo đảm bảo được yêu cầu về đào tạo nguồn nhân lực có trình độ đại học đáp ứng được yêu cầu xã hội, yêu cầu về hội nhập KTQT,  đảm bảo được chuẩn đầu ra

   + Đề cương học phần theo mẫu số 4 được xây dựng bài bản, đúng quy trình và quy định của nhà trường, đáp ứng được mục tiêu của học phần và góp phần thực hiện mục tiêu của chương trình đào tạo

   + Qúa trình tổ chức đào tạo có tính bài bản, đúng cấu trúc và tính lô gic của chương trình, phát huy được cao độ tính khoa học và mục tiêu của chương trình

  + Quá trình tổ chức giảng dạy, đảm bảo đúng theo đề cương mẫu số 4, thường xuyên đổi mới phương pháp giảng dạy, phương pháp học để phát huy hiệu quả của chương trình

   + Hoạt động khảo thí từ khâu xây dựng ngân hàng đề thi đến khâu coi thi, chấm thi, trả điểm đảm bảo đúng quy trình, đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng, có tính chất khuyến khích người học, đảm bảo thực hiện được mục tiêu chương trình

-         Các tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

   + Trong quá trình tổ chức đào tạo, giảng dạy cần khuyến khích sinh viên tự học, tự nghiên cứu.

IV. Các đề xuất, kiến nghị với nhà trường

-         Sau 5 năm thực hiện, cần hoàn thiện và đổi mới chương trình đào tạo, bổ sung các học phần mới cần thiết và cập nhật hơn.

-         Hoàn thiện lại đề cương mẫu số 4, loại bớt các kiến thức trùng lặp, bổ sung các kiến thức mới cập nhật, phù hợp với hoạt động kinh doanh hiện nay.

"