Đề cương học phần Nghiệp vụ Hải quan - Bộ môn Quản trị tác nghiệp Thương mại quốc tế   11/14/2015 2:22:28 PM
 ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN

 

1.      Tên học phần:    Nghiệp vụ hải quan

    Customs practice

2.      Mã học phần: ITOM1721

3.      Số tín chỉ: 3 (36,9)

     (để học được học phần này, người học phải dành ít nhất  90 giờ chuẩn bị cá nhân)          

4.      Điều kiện học phần:

- Học phần tiên quyết: Không                                           Mã HP:

- Học phần học trước: Không                                          Mã HP:

- Học phần song hành: Quản trị tác nghiệp TMQT              Mã HP: ITOM 0511

- Điều kiện khác: Không

5.      Đánh giá:               - Điểm chuyên cần: 0,1

                                    - Điểm thực hành: 0,3

                                    - Điểm thi hết HP: 0,6

6.      Thang điểm: 10 sau đó quy đổi sang thang điểm chữ

7.      Cán bộ giảng dạy học phần:

7.1.           CBGD cơ hữu:

-       Ths Lê Thị Thuần

-       Ths Nguyễn Bích Thủy

-       Nguyễn Vi Lê

7.2.                             CBGD kiêm nhiệm thường xuyên: Không

7.3.                             CB thực tế báo cáo chuyên đề: Không

8.      Mục tiêu của học phần:           

- Mục tiêu chung: Học phần trang bị cho người học một cách hệ thống, khoa học những kiến thức cũng như những kỹ năng cơ bản và cần thiết về nghiệp vụ hải quan.

- Mục tiêu cụ thể: Học phần trang bị những kiến thức cơ bản về nghiệp vụ hải quan của Việt  Nam trong sự phù hợp với những quy định của hải quan thế giới; giúp người học hiểu một cách đầy đủ về quy trình thủ tục hải quan, trị giá hải quan, khai báo hải quan cũng như quản lý rủi ro trong hoạt động hải quan. Từ đó, học phần giúp người học có được kỹ năng để thực hiện các hoạt động liên quan quy trình thủ tục hải quan, thông quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu.

9.      Mô tả vắn tắt nội dung học phần:

            Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản, khái quát về hải quan, trị giá hải quan, thủ tục hải quan cũng như hoạt động kiểm tra, giám sát hải quan và quản lý rủi ro trong hoạt động hải quan. Đặc biệt, học phần cũng cung cấp cho người học những hiểu biết, kỹ năng cần thiết để thực hiện khai hải quan và đăng ký hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, hàng gia công, hàng đưa vào các khu chế xuất, hàng xuất khẩu tại chỗ, hàng tham dự hội chợ triển lãm, hàng viện trợ, phương tiện vận tải xuất nhập cảnh phục vụ các cơ quan ngoại giao và hàng chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất. Ngoài ra, học phần còn giới thiệu, cung cấp cho sinh viên những vấn đề, những đặc điểm chính của hoạt động tại các đại lý làm thủ tục hải quan ở Việt Nam hiện nay.

            The module provides basic and general knowledge of customs, customs value and administrative procedue as well as inspection and risk management in customs activities. Especially, the module also provides the leaners with necessary knowledge & skills to do the customs clearance with goods for import-export, processing, goods for processing area, exporting at place, goods for exhibition, non-refund aid, transport means serve foreign communication institutes and merchandise in transit, import re-export. In addition, the module also introduces and provides students with main features of customs agent's operation in Vietnam at present.

10. Tài liệu tham khảo:

10.1.                         TLTK bắt buộc:

[1] Bài giảng “Nghiệp vụ hải quan” của Bộ môn Quản trị tác nghiệp TMQT.

[2] PGS.TS Hoàng Trần Hậu, PGS.TS Nguyễn Thị Thương Huyền, 2011, Giáo trình hải quan cơ bản, NXB Tài chính.

[3] R K Jain , 2012, Custom law manual, Centax Publications Pvt Ltd

10.2.                         TLTK khuyến khích (Websites):

[4] Michael J.Horton, 1992, Import and Custom Law 

[5] WCO, 2005, Công ước Kyoto về đơn giản hóa, hài hóa hóa thủ tục hải quan

[6] ICC, 2000, Incoterms 2000

[7] ICC, 2010, Incoterms 2010

[8] WTO, 1995, Hiệp định trị giá hải quan CVA

[9] Tổng cục hải quan, 2009 – 2012, Tài liệu chương trình cải cách hiện đại hóa hải quan Việt Nam

[10]http://www.custom.gov.vn  

11. Đề cương chi tiết học phần:

Nội dung

Tài liệu tham khảo

Số TLTK

Trang

Bài mở đầu

-         Mục tiêu học phần

-         Đối tượng nghiên cứu

-         Nội dung học phần

-         Phương pháp nghiên cứu

Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ HẢI QUAN VIỆT NAM

1.1.           Lịch sử  phát triển của Hải quan thế giới và Hải quan Việt Nam

1.2.            Vai trò của Hải quan Việt Nam

1.3.            Hệ thống tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Hải quan Việt Nam

1.4.           Mô hình hoạt động của hải quan

1.5.           Cơ sở pháp lý của hoạt động hải quan

1.5.1.     Cơ sở pháp lý quốc tế

1.5.2.     Cơ sở pháp lý trong nước

1.6.           Hiện đại hóa hải quan

1.6.1.     Tính tất yếu của hiện đại hóa hải quan

1.6.2.     Xu hướng hiện đại hóa hải quan

1.6.3.     Giới thiệu thủ tục hải quan điện tử

 

 

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[10]

 

 

[5-25]

[6-15]

[2-10]

 

Chương 2: THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẢU THEO HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA

 

2.1.           Khái niệm về thủ tục hải quan, quy trình thủ tục hải quan

2.2.           Nguyên tắc thực hiện thủ tục hải quan

2.3.           Chủ thể thực hiện thủ tục hải quan

2.3.1. Người khai hải quan

2.3.2. Công chức hải quan

2.3.3. Mối quan hệ giữa các chủ thể thực hiện thủ tục hải quan

2.4.           Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa

2.4.1.     Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ hải quan

2.4.2.     Kiểm tra thực tế hàng hóa

2.4.3.     Thu phí, lệ phí hải quan và quyết định thông quan

2.4.4.     Phúc tập hồ sơ hải quan

2.5.           Tham vấn giá

2.5.1.     Khái niệm tham vấn giá

2.5.2.     Tác dụng của tham vấn giá

2.5.3.     Quy trình tham vấn giá

 

[1]

[8]

[10]

 

[toàn bộ HĐ]

Chương 3: THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI MỘT SỐ LOẠI HÌNH KINH DOANH ĐẶC BIỆT

3.1. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài;

3.2. Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu;

3.3. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất;

3.4. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập - tái xuất;

3.5. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu tại chỗ;

3.6. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan;

 

[1]

[2]

[9]

[10]

 

[297-331]

Chương 4: THUẾ HẢI QUAN

4.1.           Khái niệm về thuế hải quan và phương pháp  tính thuế hải quan

4.1.1.                             Khái niệm về thuế hải quan

4.1.2.                             Các phương pháp tính thuế hải quan (tuyệt đối, theo giá trị, kết hợp)

4.2.           Phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu

4.2.1.     Khái niệm và ý nghĩa của phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu

4.2.2.     Danh mục HS

4.2.3.     Danh mục hài hòa hóa ASEAN

4.2.4.     Danh mục hàng hóa XNK của Việt Nam

4.3.           Thuế suất

4.3.1.     Thuế suất thông thường

4.3.2.     Thuế suất MFN

4.3.3.     Thuế suất ưu đãi đặc biệt

4.4.           Phương pháp xác định trị giá tính thuế

4.4.1.     Phương pháp trị giá giao dịch

4.4.2.     Phương pháp trị giá hàng giống hệt

4.4.3.     Phương pháp trị giá hàng tương tự

4.4.4.     Phương pháp cộng dồn

4.4.5.     Phương pháp khấu trừ

4.4.6.     Phương pháp suy luận

 

[1]

[2]

[6]

[7]

[8]

[10]

 

[55-81]

 

Chương 5: QUẢN LÝ RỦI RO VÀ GIAN LẬN THƯƠNG MẠI TRONG HOẠT ĐỘNG HẢI QUAN

5.1. Buôn lậu và gian lận thương mại trong hoạt động hải quan

5.1.1. Khái niệm buôn lậu và gian lận thương mại trong hoạt động hải quan

5.1.2. Các hình thức gian lận thương mại trong hoạt động hải quan

5.1.3. Tác hại của buôn lậu và gian lận thương mại trong hoạt động hải quan (đối với nền kinh tế, đối với doanh nghiệp)

5.1.4. Các biện pháp phòng chống buôn lậu và gian lận thương mại trong hoạt động hải quan

5.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng phòng chống buôn lậu và gian lận thương mại trong hoạt động hải quan

5.2. Giám sát hải quan

5.2.1.              Khái niệm và ý nghĩa của giám sát hải quan

5.2.2.              Các phương thức giám sát hải quan

5.3. Quản lý rủi ro trong hoạt động hải quan

5.3.1.                                                              Khái niệm và ý nghĩa của quản lý rủi ro trong hoạt động hải quan

5.3.2.                                                              Quy trình quản lý rủi ro trong hoạt động hải quan

5.3.3.                                                              Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro

 

[1]

[2]

[10]

 

[29-50]

Chương 6: ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN

6.1.           Khái niệm và vai trò của đại lý làm thủ tục hải quan

6.2.           Điều kiện làm đại lý hải quan và nhân viên đại lý hải quan

6.3.           Phạm vi công việc của đại lý làm thủ tục hải quan

6.4.           Mối quan hệ giữa cơ quan hải quan, đại lý hải quan và chủ hàng

 

[1]

[2]

[10]

 

[89-150]

[202-219]

 

 

 

12.    Phân bổ thời gian:

 

TT

 

Chương

 

Tổng số

(tiết)

 

Lý thuyết

Bài tập/thực hành/thí nghiệm/thảo luận

1

Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ HẢI QUAN VIỆT NAM

6

5

1

2

Chương 2: THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẢU THEO HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA

9

7

2

3

Chương 3: THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI MỘT SỐ LOẠI HÌNH KINH DOANH ĐẶC BIỆT

9

7

2

4

Chương 4: THUẾ HẢI QUAN

7

5

2

5

Chương 5: QUẢN LÝ RỦI RO VÀ GIAN LẬN THƯƠNG MẠI TRONG HOẠT ĐỘNG HẢI QUAN

8

6

2

6

Chương 6: ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN

4

4

0

7

Kiểm tra

2

 

 

8

 

 

 

 

Đề cương đã được thông qua Hội đồng khoa ngày      tháng      năm 2012

  CHỦ TỊCH HĐ KHOA                                                            TRƯỞNG BỘ MÔN 

PGS.TS Doãn Kế Bôn                                                          Ths Lê Thị Việt Nga

TIN KHÁC
2Ngày 22 tháng 9 năm 2015, Trường Đại học Thương mại đã tổ chức trọng thể Lễ công bố Quyết định số 3518/QĐ-BGDĐT ngày 09/09/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thành lập Hội đồng trường Trường Đại học Thương mại nhiệm kỳ 2011-2016 và Quyết định số 3520/QĐ-BGDĐT ngày 09/09/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng trường Trường Đại học Thương mại nhiệm kỳ 2011-2016.